CORDYCEPS

CORDYCEPS

Theo các ghi chép về đông dược cổ, đông trùng hạ thảo là một vị thuốc bồi bổ hết sức quý giá, có tác dụng tích cực với các bệnh như thận hư, liệt dương, di tinh, đau lưng mỏi gối, ho hen do phế hư hoặc cả phế, thận đề hư, và có tác dụng tốt đối với trẻ em chậm lớn. Ngày nay, khoa học đã khẳng định giá trị quý báu của đông trùng hạ thảo.

Thành phần

Sinh khối đông trùng hạ thảo ......................... 250 mg

Các thành phần khác vừa đủ ......................... 1 viên 500 mg

.

Quy cách đóng gói

Viên 500 mg, hộp 60 viên

Tác dụng

     Cơ chế tác dụng:

Đông trùng hạ thảo là một loại đông dược quý có bản chất là dạng ký sinh của loài nấm Cordyceps sinensis thuộc nhóm Ascomycetes trên cơ thể ấu trùng của một vài loài bướng trong chi Thitarodes Viette. Các phân tích hóa học cho thấy trong sinh khối của đông trùng hạ thảo có chứa các thành phần:

* Các hoạt chất sinh học có giá trị dược liệu cao. Trong đó phải kể đến axít cordiceptic, cordycepin, adenosin, hydroxyethyl-adenosin. Đáng chú ý hơn cả là nhóm hoạt chất HEAA (Hydroxy-Ethy-Adenosin-Analogs).

* Các Polysaccharide có tác dụng điều hòa đường huyết, chống ung thư và di căn.

* Protein, một số dipeptide vòng hiếm thấy như [Gly-Pro], [Leu-Pro], [Val-Pro], [Ala-Leu], [Ala-Val] và [Thr-Leu], tất cả các acid amin cần thiết và một vài polyamine (bao gồm 1,3-diamino propane, cadaverine, spermidine, spermine và putrescine).

* Một số loại hợp chất sterol như: ergosterol, Delta-3 ergosterol, ergosterol peroxide, 3-sitosterol, daucosterol và campasterol.

* Hai mươi tám loại acid béo bão hòa và không bão hòa, và các dẫn xuất của chúng đã được phân lập từ Cordyceps sinensis.

* Trong Cordyceps còn chứa rất nhiều loại vitamin như B1, B2, B12, E, K và nhiều nguyên tố vi lượng khác (K, Na, Ca, Mg, Fe, Cu, Mn, Zn, Pi, Se, Al, Si, Ni, Sr, Ti, Cr, Ga, V, Zr).

      Công dụng:

Giúp bồi bổ khí, chống oxy hóa, trấn an tinh thần.

Giúp tăng sức đề kháng và tăng cường miễn dịch, phòng ngừa bệnh tật và hỗ trợ sức khỏe trong các liệu pháp điều trị mọi bệnh nãn tính, đặc biệt với các bệnh phổi và thận.

Tăng cường tuần hoàn máu, phục hồi sức khỏe cho người suy nhược, mệt mỏi, yếu sinh lý...

Liều lượng và cách dùng

Đối tượng sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên.

Cách dùng: Ngày uống 02 lần, mỗi lần 02 viên. Nên uống một đợt từ 3 đến 4 tháng.

Lưu ý chung

- Không sử dụng trong trường hợp cơ thể bị xuất huyết, rối loạn đông máu hay sử dụng thuốc chống đông máu.

- Không được sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế MAO (Monoamine Oxidase)

- Không dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS

Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.