Antiteta-II

Antiteta-II

        Huyết thanh kháng độc tố uốn ván  tinh chế (Antiteta-II) là dung dịch không màu hoặc có màu vàng nhạt, có nguồn gốc từ huyết tương ngựa và chứa kháng thể đặc hiệu kháng độc tố uốn ván.

Thành phần

               Trong một ống huyết thanh gồm có:

- Globulin kháng độc tố uốn ván    1500 đvqt
- N-protein ≤ 150 mg/ml
- N tổng số    ≤ 15 g%
- Chloroform (chất bảo quản) ≤ 0,5% (ml/ml)

 

Quy cách đóng gói

                Hộp 20 ống, hai vỉ, mỗi ống chứa hàm lượng 1500 đvqt

Chỉ định

  • Dự phòng bệnh uốn ván trong trường hợp bị các vết thương,vết cắn súc vật.
  • Điều trị bệnh nhân bị bệnh uốn ván (khi đã có triệu chứng bệnh).

Chống chỉ định

  • Những trường hợp có tiền sử dị ứng với huyết thanh có nguồn gốc từ  ngựa. Những trường hợp này nếu bắt buộc dùng nên dùng loại huyết thanh uốn ván có nguồn gốc từ người.
  • Phụ nữ đang mang thai.

Tác dụng phụ

  • Những người có cơ địa dị ứng, người dùng huyết thanh nhiều lần thường có nguy cơ phản ứng dị ứng với huyết thanh như nổi mề đay, ngứa phù, viêm thận, trường hợp nặng có thể bị choáng, sốc phản vệ.
  • Biểu hiện dị ứng có thể xảy ra ngay tức thời sau khi dùng huyết thanh, sau vài giờ hoặc 7 đến 10 ngày sau khi tiêm

Tương tác thuốc

Antiteta-II không ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch đối với giải độc tố uốn ván hoặc giải độc tố uốn ván hấp phụ. Gây miễn dịch chủ động để phòng bệnh uốn ván nên tiến hành đồng thời với gây miễn dịch thụ động bằng Antiteta-II; dù vậy Antiteta-II cũng không được trộn lẫn trong cùng một bơm tiêm với giải độc tố uốn ván hoặc giải độc tố hấp phụ; cũng không được tiêm vào cùng một vị trí, vì khả năng trung hòa giải độc tố có thể xảy ra.

Antiteta-II có thể ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch đối với một vài loại vắc xin virút sống (vắc xin virút sởi sống, vắc xin virút quai bị sống, vắc xin virút rubella sống). Nói chung việc dùng các vắc xin này nên hoãn lại 3 tháng sau khi tiêm Antiteta-II. Nếu cần phải tiêm đồng thời Antiteta-II và vắc xin 3 trong 1( sởi, quai bị, rubella ) hoặc một trong các thành phần của vắc xin này, vì sắp tiếp xúc với bệnh, thì khả năng gây miễn dịch của vắc xin có thể bị giảm. Nếu thực sự cần thiết thì nên tiêm vắc xin virút sống vào một vị trí khác, cách xa hẳn với vị trí tiêm Antiteta-II. Và nếu không có chứng cứ huyết thanh học rõ rệt về đáp ứng đối với vắc xin virút sống thì nên dùng thêm một liều vắc xin bổ sung 3 tháng sau đó.

Do các chế phẩm có chứa globulin miễn dịch không có biểu hiện ảnh hưởng tới các đáp ứng miễn dịch của vắc xin uống virút bại liệt sống, vắc xin sốt vàng hoặc vắc xin thương hàn đường uống (Ty21a) nên các vắc xin này có thể dùng đồng thời hoặc trước hay sau cùng với Antiteta-II.

Quá liều và xử lý

             Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Liều lượng và cách dùng

  • Tiêm bắp
  • Liều lượng:
    • Dự phòng sau khi bị thương:
      • Nhất thiết phải dùng phương pháp Besredka: Tiêm 0,1 ml, chờ nửa giờ, tiêm 0,25 ml, chờ 1/2 giờ, nếu không phản ứng, tiêm hết liều còn lại. Liều thông thường ở người lớn và trẻ em để dự phòng sau khi bị thương là 1500 đvqt, tiêm càng sớm càng tốt sau khi bị thương. Tăng liều gấp đôi đối với vết thương dễ gây uốn ván hoặc chậm trễ khi bắt đầu tiêm phòng hoặc ở người có thể trọng quá cao.
    • Điều trị uốn ván:
      • Mặc dù liều điều trị tối ưu và liều có hiệu quả trong điều trị bệnh uốn ván còn chưa được xác định, liều khuyên dùng cho người lớn và trẻ em là 3000 - 6000 đơn vị.
      • Uốn ván sơ sinh: 5000 - 10 000 đvqt,
      • Trẻ em và người lớn: 50.000 – 100.000 đvqt, tiêm dưới da 1/2 liều và nửa còn lại tiêm bắp.

Lưu ý chung

         THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO:

  • Cần phải tìm hiểu tiền sử  dị ứng của bệnh nhân, sẵn sàng thuốc và các biện pháp chống sốc.
  • Thử phản ứng mẫn cảm thuốc trước khi tiêm.
  • Những trường hợp trước đây chưa dùng huyết thanh từ ngựa, tiêm 1 lần hết liều.
  • Những trường hợp có kết quả phản ứng mẫn cảm dương tính thì phải dùng phương pháp giải mẫn cảm Besredka như sau: tiêm bắp hoặc dưới da liều 0,1 ml, theo dõi 30 phút, nếu không có phản ứng, tiếp tục tiêm liều 0,25 ml theo dõi 30 phút, nếu không có phản ứng xảy ra tiêm hết liều còn lại.
  • Trường hợp cần thiết có thể dùng các thuốc kháng histamin trước khi tiêm huyết thanh.
  • Thời kỳ cho con bú: hiện tại không có dữ liệu về vấn đề này.

         BẢO QUẢN: Ở nhiệt độ từ  +20C đến +80C, tránh đông đá.

         HẠN DÙNG: 24 tháng, kể từ ngày sản xuất.

         Thuốc chỉ bán theo đơn – Để xa tầm tay trẻ em - Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng